Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của trường THCS Bình Cang

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
    Gốc > Bài viết > Giới thiệu chung >

    BÁO CÁO QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG TRƯỜNG CHUẨN

    PHÒNG GDĐT THỦ THỪA   CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆTNAM

    TRƯỜNG THCS BÌNH CANG              Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

           
           

     

     

    Số:  78 / BC-THCSBC                            Bình Cang, ngày 10 tháng 10 năm 2012

     

    BÁO CÁO

    QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG TRƯỜNG THCS BÌNH CANG

    ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA

    ( Theo Thông tư số 06 /2010/TT-BGD&ĐT ngày 26/2/2010 của Bộ Giáo dục

    và Đào tạo)

     

    A/ QUÁ TRÌNH THÀNH LẬP VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG

    I/ Nguồn gốc hình thành và phát triển của nhà trường:

    Trường THCS Bình Cang thuộc địa bàn ấp Bình Cang I, Xã Bình Thạnh, Huyện Thủ Thừa, Tỉnh Long An. Xuất phát từ nhu cầu học tập của người dân địa phương, năm 1958 trường tiểu học Cộng đồng Bình Cang được thành lập. Đầu tiên là một trường Tiểu học sơ cấp với 02 phòng học lợp lá, vách thiếc được xây dựng trên một gò đất cao, cạnh đình Bình Cang, chính diện quay về hướng nam, lưng dựa rạch Cầu Voi ( rạch Lò Kho ) lấy giới hạn giữa 2 phòng học và đường hương lộ Bình Cang hiện nay làm sân chơi. Đến năm 1966 trường đã hoàn chỉnh quy mô của một trường Tiểu học cộng đồng với 5 khối lớp từ lớp 1 đến lớp 5, 08 phòng học bán kiên cố và 01 văn phòng, tất cả lợp ngói móc hoặc tôn firô. Năm 1967 trường xây dựng lại 2 phòng học của luợt đầu tiên, xây hồ chứa nước mưa 15m3 sử dụng hàng năm.

    Sau ngày 30/4/1975, Trường được đổi tên thành trường cấp I Bình Cang. Năm học 1976 – 1977, trường phổ thông cơ sở  Bình Cang được thành lập với 12 lớp cấp I, 02 lớp cấp II (2 lớp 6 đầu tiên). Từ năm học 1982 - 1983 số lượng học sinh hai cấp tăng nhanh do Nhà máy dệt Long An phát triển mạnh, số lượng công nhân đến cư trú ở địa phương khá đông, con em của công nhân có nhu cầu học tại trường PTCS Bình Cang  tăng lên không ngừng. Đến năm học 1997 -1998 trường có 16 lớp cấp I và 16 lớp cấp II với khoảng 1150 học sinh và 53 cán bộ, giáo viên, nhân viên .

    Năm 1998, được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước cũng như của Ngành Giáo dục, trường được xây dựng thêm một ngôi trường mới đó là trường Tiểu học Bình Cang. Lúc nầy, nhân sự của Trường Phổ thông cơ sở Bình Cang được bổ sung cho 2 trường: Trường THCS Bình Cang và Trường tiểu học Bình Cang.

    Trường THCS Bình Cang được chính thức thành lập theo quyết định số 333/1998 QĐ UB ngày 4 tháng 9 năm 1998 của UBND Huyện Thủ Thừa. Buổi đầu thành lập trường có 38 cán bộ, giáo viên, công nhân viên, 16 lớp, 646 học sinh. Cơ sở vật chất là trường PTCS Bình Cang cũ nên rất ẩm thấp, chật hẹp, nóng bức, diện tích 2.394 m2.

    Năm học 2003- 2004, Trường được Nhà nước đầu tư xây dựng 1 dãy phòng học gồm 6 trệt, 6 lầu ở điểm mới, cùng chung cơ sở với Trung tâm giáo dục thường xuyên Tỉnh. Năm học 2004- 2005 dãy phòng học mới xây được đưa vào giảng dạy, nhưng Trường THCS Bình Cang chỉ sử dụng được 6 phòng học ở tầng trệt, còn 6 phòng học trên lầu do Trung tâm Giáo dục thường xuyên Tỉnh sử dụng.

    Tháng 10/2010, Trung tâm Giáo dục Thường xuyên Tỉnh chuyển về Thành phố Tân An, bàn giao cơ sở vật chất ở đây cho Trường THCS Bình Cang sử dụng. Trường THCS Bình Cang bàn giao cơ sở cũ cho Trường Mẫu giáo Bình Thạnh, tập trung về một điểm -  Trường THCS Bình Cang hiện nay. Khi nhập chung về một điểm, bước đầu nhà trường cũng còn gặp nhiều khó khăn về cơ sở vật chất như: nhiều phòng ốc nhưng đa số đã xuống cấp và chủ yếu là hội trường chưa phù hợp với đặc trưng của trường phổ thông; diện tích rộng ( 10.469 m2) nhưng nền đất ẩm thấp, nhiều ao hồ, rất cần kinh phí để đầu tư san lấp. Mặc dù còn nhiều khó khăn nhưng Trường THCS Bình Cang đã có một cơ ngơi rộng rãi, thoáng mát, đủ điều kiện để xây dựng Trường đạt chuẩn Quốc gia.

    Còn về tình hình nhân sự thì trải qua nhiều biến động về thời gian, về cơ sở vật chất, lực lượng cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường cũng có sự thay đổi, nhất là Ban giám hiệu. Từ sau 30/4/1975 đến nay, Trường THCS Bình Cang đã trải qua nhiều lớp cán bộ quản lý  như sau:

    + Năm học 1975-1976: Bà Phạm Thị Bảy : HIệu trưởng

    + Năm học 1976-1977: Bà Phạm Thị Bảy: Hiệu trưởng; Ông Nguyễn Văn Bi: phụ trách chuyên môn cấp II, Bà Huỳnh Thị Kim Cúc: phụ trách chuyên môn tiểu học.

    + Năm học 1977 - 1978 đến 1980- 1981:  Ông Lê Bạch Phát : Hiệu trưởng; Bà Phạm Thị Bảy, ông Nguyễn Văn San: phó hiệu trưởng.

    + Từ năm học 1980- 1981 đến năm học 1983-1984: Ông Trần Văn Kinh: Hiệu trưởng; Ông Lê Văn Cai và ông Nguyễn Châu Kính: phó Hiệu trưởng.

    + Từ năm 1985- 1986 đến năm học 1986- 1987: Ông Lê Văn Cai: Hiệu trưởng; Cô Võ Thị Phụng, ông Nguyễn Châu Kính: phó Hiệu trưởng

             + Từ năm học 1987-1988 đến năm học 1993- 1994: Ông Huỳnh Văn Hiệp: Hiệu trưởng; Cô Võ Thị Phụng và Ông Nguyễn Châu Kính: phó Hiệu trưởng.

             + Năm học 1994- 1995: Ông Phạm Ngọc Ánh Hiệu trưởng; Cô Võ Thị Phụng, Ông Nguyễn Châu Kính : Phó Hiệu trưởng.

             + Từ năm học 1995-1996 đến tháng 8/2010: Cô Nguyễn Thị Bường Hiệu trưởng; cô Võ Thị Phụng :  Phó hiệu trưởng.

              + Từ tháng 8/2010 đến nay, thực hiện chủ trương luân chuyển cán bộ quản lý của UBND Huyện Thủ Thừa, cô Nguyễn Thị Bường luân chuyển về Trường THCS Bình An giữ chức vụ Hiệu trưởng. Cô Huỳnh Thị Thu Loan nguyên là Hiệu trưởng Trường THCS Nhị Thành luân chuyển về Trường THCS Bình Cang giữ chức vụ Hiệu trưởng, cô Võ Thị Phụng vẫn giữ chức vụ Phó Hiệu trưởng.

    + Tháng 8/2012 cô Võ Thị Phụng : P Hiệu trưởng nghỉ hưu, thầy Phan Văn Kỉnh: Gv dạy lớp Trường THCS Nhị Thành được bổ nhiệm chức vụ P Hiệu trưởng.

    II/ Quá trình phấn đấu xây dựng và phát triển trường chuẩn:

     Căn cứ vào các tiêu chuẩn công nhận Trường THCS đạt chuẩn Quốc gia, kèm theo Thông tư số 06 /2010/TT-BGDĐT ngày 26  tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo,Ban giám hiệu Trường THCS Bình Cang đã bắt tay vào công tác xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia từ năm học 2010-2011 với những đặc điểm tình hình như sau:

    1/ Đặc điểm tình hình năm học 2010-2011:

    a/ Tình hình đội ngũ:

    - Tổng số Cán bộ, giáo viên, nhân viên: 40;   nữ:  24.

    + Trong đó: Ban giám hiệu 2 ( 2 nữ); nhân viên: 2 (1 bảo vệ, 1 kế toán); giáo viên: 36 ( 21 nữ ), trong đó có 1 giáo viên được tăng cường về Phòng GDĐT làm công tác phổ cập.

    - Trình độ chuyên môn của cán bộ, giáo viên, nhân viên:

    + 38/38 cán bộ, giáo viên đạt chuẩn tỷ lệ 100%, trong đó có 24/38 trên chuẩn tỷ lệ 63,15%.

    + 02 nhân viên ( 1 nhân viên kế toán có trình độ đạt chuẩn; 1 nhân viên bảo vệ hợp đồng từ tháng 1 năm 2011).

    - Tình hình lớp, học sinh:

    Khối

    Số lớp

    Số học sinh

    Ghi chú

    6

    3

    107

     

    7

    3

    102

     

    8

    3

    121

     

    9

    3

    117

     

    Tổng cộng

    12

    447

     

    b/ Tình hình cơ sở vật chất:

    - Diện tích: 10.469.000 m2

    - Phòng học : 6 phòng ( đạt chuẩn)

    - Phòng chức năng: 15 phòng ( trong đó có 4 phòng đã xuống cấp), được bố trí như sau: 1 phòng HT, 1 phòng PHT, 1 văn phòng, 1 phòng vi tính, 2 phòng thiết bị, 2 phòng thực hành lý, hóa, sinh, 1 phòng Đội, 1 phòng Công đoàn, 1 phòng y tế, 1 phòng giáo viên, 1 phòng kho và 2 phòng khác.

    - Hội trường: 6 hội trường ( mỗi hội trường sức chứa từ 100 đến  300 người, trong đó có 3 hội trường đã xuống cấp). 1 hội trường được bố trí làm thư viện, 5 hội trường để học phụ đạo.

    - 01 nhà xe giáo viên, 01 nhà xe học sinh.

    - Nhà vệ sinh đầy đủ. Có nhà vệ sinh riêng cho giáo viên và học sinh, có khu vực phân chia nam, nữ.

    c/ Thuận lợi:

    - Được sự quan tâm sâu sát của cấp Uỷ, Uỷ ban, của Ngành Giáo dục.

    - Đội ngũ đoàn kết tốt, an tâm công tác, có tay nghề vững vàng.

    - Diện tích khuôn viên rộng rãi, nhiều phòng ốc, có điều kiện để bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu, kém.

    - Ban đại diện Cha mẹ học sinh nhiệt tình, hỗ trợ nhà trường trong mọi hoạt động.

    d/ Khó khăn:

    - Cơ sở vật chất còn rất hạn chế, diện tích khuôn viên rộng nhưng đa số còn hoang sơ, nhiều cỏ dại, ao hồ, ẩm thấp; thiếu sân chơi và khu vực luyện tập thể dục thể thao cho học sinh; nhiều phòng ốc nhưng đa số xuống cấp, một số phòng thiết kế theo kiểu hội trường, không phù hợp với đặc trưng trường phổ thông.

    - Chưa có hàng rào kiên cố để làm tốt công tác bảo vệ cơ quan. Chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    - Thiếu nhân viên chuyên trách văn thư, thủ quỹ, y tế học đường.

    - Một vài phụ huynh học sinh bận làm kinh tế, ít có điều kiện quan tâm đến việc học tập của con em.

    2/ Đánh giá các tiêu chuẩn đạt được theo thông tư 06/2010 ở thời điểm tháng 10 năm học 2010-2011:

    - Tiêu chuẩn 1: Tổ chức nhà trường : Đạt

    Mặc dù chưa đủ số lượng nhân viên để thành lập tổ văn phòng nhưng trường cũng đã phân công giáo viên kiêm nhiệm thực hiện tốt các hoạt động của tổ văn phòng.

    - Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên: Chưa đạt

    Lý do:

    + Năm học 2009-2010 chưa tổ chức thi giáo viên dạy giỏi trong nhà trường nên chưa có cơ sở đánh giá 30% giáo viên đạt tiêu chuẩn giáo viên dạy giỏi.

    + Chưa có phòng y tế học đường.

    + Chưa có nhân viên văn thư, thủ quỹ, y tế học đường, tất cả các công tác trên đều được phân công kiêm nhiệm.

    - Tiêu chuẩn 3: Chất lượng giáo dục: Chưa đạt.

    Lý do: Tỷ lệ học sinh bỏ học năm học trước hơn 1% ( năm học 2009-2010 bỏ học 8/496 tỷ lệ  là 1,6% )

    - Tiêu chuẩn 4: Cơ sở vật chất và thiết bị: Chưa đạt.

    Lý do:

    + Chưa đủ các phòng bộ môn theo quyết định 37. Chỉ có 3 phòng bộ môn: Vật lý, Hóa - Sinh , Tin học nhưng không đủ chuẩn về diện tích và thiết bị dạy học.

    - Tiêu chuẩn 5: Công tác xã hội hóa giáo dục: Đạt

    Kết quả:

    -  Đạt 2 tiêu chuẩn ( tiêu chuẩn 1,5)

    - Chưa đạt 3 tiêu chuẩn ( tiêu chuẩn 2,3,4)

    3/ Quá trình phấn đấu xây dựng trường đạt chuẩn :

    - Năm 2001, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quyết định số 27/2001 QĐ-BGD-ĐT ngày 5/7/2001 về việc Quy chế công nhận Trường THCS đạt chuẩn quốc gia giai đoạn từ năm 2001 đến năm 2010. Cơ sở vật chất Trường THCS Bình Cang lúc đó rất hạn chế chỉ có 2394 m2, 16 lớp, 560 học sinh, không đủ điều kiện để xây dựng trường đạt chuẩn.

    - Đến năm học 2004-2005, diện tích được nâng lên là 4069 m2 bởi vì trường được Nhà nước đầu tư xây dựng thêm 12 phòng học ở điểm mới. Từ năm học 2004-2005 trường THCS Bình Cang tổ chức giảng dạy ở 2 điểm trường, rất khó khăn cho công tác quản lý; cơ sở vật chất vẫn còn thiếu thốn, diện tích đất nhỏ hẹp, không đủ điều kiện để xây dựng các phòng chức năng, tuy nhiên Trường THCS Bình Cang vẫn cố gắng tích cực phấn đấu nâng cao chất lượng  giáo dục làm tiền đề cho công tác xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia sau nầy.

    - Tháng 10 năm 2010, Trường THCS Bình Cang được Trung tâm Giáo dục Thường xuyên Tỉnh bàn giao cơ sở vật chất, lúc nầy diện tích khuôn viên nhà trường được nâng lên là 10.469 m2, 12 lớp, 447 học sinh.

    Căn cứ vào các tiêu chuẩn của thông tư 06/2010/TT-BGDĐT ngày 26/2/2010 của Bộ GDĐT, Ban giám hiệu Trường THCS Bình Cang đã tập trung vào công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia với những công việc cụ thể như sau:

    Thứ nhất: Xây dựng đề án xây dựng Trường THCS Bình Cang đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2010-2012:

    Đầu năm học 2010-2011, Hiệu trưởng tiến hành xây dựng đề án“ xây dựng Trường THCS Bình Cang đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2010-2012” và ra quyết định thành lập Ban chỉ đạo xây dựng trường đạt chuẩn. Cuối năm học, có đánh giá kết quả đạt được và xây dựng kế hoạch phấn đấu cho năm sau.

    Thứ hai: Tích cực tham mưu, tuyên truyền về mục đích ý nghĩa của việc xây dựng trường đạt chuẩn:

    - Tham mưu với cấp ủy Đảng, Chính quyền địa phương về các văn bản chỉ đạo của Ngành về công tác xây dựng trường đạt chuẩn để có sự hỗ trợ tốt về vật chất và tinh thần.

    - Làm tốt công tác tuyên truyền vận động để mỗi ban ngành đoàn thể, mỗi cán bộ, nhân dân địa phương đều thấy được ý nghĩa, quyền lợi thiết thực khi con em được học tập trong một ngôi trường có đầy đủ phương tiện học tập, đội ngũ giáo viên đồng bộ, nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm cao.

    - Làm tốt công tác tuyên truyền cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên thấy được ý nghĩa của việc giảng dạy trong một môi trường thuận lợi, có đầy đủ các phương tiện phục vụ cho hoạt động dạy và học. Từ đó đội ngũ có quyết tâm phấn đấu xây dựng trường đạt chuẩn.

    Thứ ba: Làm tốt công tác phối kết hợp với các tổ chức đoàn thể trong trường, ngoài trường để nhận được sự hỗ trợ tích cực.

    - Làm tốt công tác phối kết hợp với các ban ngành đoàn thể địa phương, ban chỉ đạo phổ cập giáo dục các xã, huyện lận cận có học sinh học tập ở trường, phụ huynh học sinh  để làm tốt công tác giáo dục, rèn luyện về hạnh kiểm học sinh nhất là duy trì sĩ số.

    - Làm tốt công tác phối kết hợp với Ban đại diện Cha mẹ học sinh để làm cầu nối giữa gia đình và nhà trường.

    - Làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục để làm tốt công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng cơ sở vật chất, cảnh quan môi trường sư phạm.

    Thứ tư: Tích cực đổi mới quản lý, đổi mới kiểm tra đánh giá nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo trong nhà trường.

    - Hiệu trưởng đổi mới phương pháp quản lý, xây dựng tốt kỷ cương nền nếp trong dạy và học.

    - Giáo viên đổi mới phương pháp giảng dạy, đổi mới kiểm tra đánh giá nâng cao chất lượng giảng dạy.

    Thứ năm: Tích cực thực hiện tốt các cuộc vận động và phong trào thi đua của Ngành đem lại hiệu quả thiết thực trong công tác dạy và học.

    - Thực hiện tốt cuộc vận động “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; “ Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học, sáng tạo”;“ Hai không”; Phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

    - Tổ chức tốt các chuyến tham quan du khảo về nguồn, các hoạt động văn nghệ, trò chơi dân gian giúp học sinh yêu trường mến lớp.

    Qua phong trào ý thức rèn luyện phẩm chất đạo của học sinh được nâng lên, chất lượng học tập học sinh có nhiều tiến bộ, phong trào học sinh giỏi mạnh.

    Thứ sáu: Làm tốt công tác tham mưu, vận động xây dựng cơ sở vật chất trường học.

    Đây là một công tác vô cùng quan trọng trong quá trình xây dựng trường đạt chuẩn ở Trường THCS Bình Cang, bởi vì như phấn đầu đã nói cơ sở vật chất Trường THCS Bình Cang còn rất hạn chế, do 2 cơ sở nhập lại nên thiết kế không phù hợp và đặc biệt là còn nhiều ao hồ, cỏ dại. Do đó, ngoài việc đầu tư cho công tác chuyên môn Ban Giám hiệu đã tập trung rất lớn vào công tác xây dựng cơ sở vật chất bằng mọi nguồn lực: Nhà nước, nhân dân cùng làm.

    * Năm học 2010-2011:

    - Vận động phụ huynh học sinh và các mạnh thường quân hỗ trợ kinh phí tráng bê tông sân trường 53.390.000 đ, xây dựng 733 m2 sân chơi cho học sinh, một đoạn hàng rào; bổ sung các ghế đá để các em có điều kiện thư giãn sau những giờ học tập căng thẳng; trồng thêm cây xanh lấy bóng mát, bổ sung một số chậu hoa, cây kiểng. Trường đầu tư 32.000.000 đ bổ sung thêm 357 m2 sân trường .

    - Đồng thời với kinh phí xã hội hóa, trường đã xây được 1 vách ngăn của hội trường để làm phòng học. Từ học kỳ II năm học 2010-2011, trường đã có điều kiện tổ chức dạy 2 buổi/ ngày đối với học sinh khối 9.

    - Có sân chơi rộng rãi, thoáng mát, phong trào luyện tập thể dục thể thao của nhà trường được nâng lên, kết quả thi đấu Hội khỏe Phù Đổng cấp huyện đạt giải nhất toàn đoàn.

    * Năm học 2011-2012:

    - Tháng 8/ 2011, tham mưu kinh phí ngăn vách sửa chữa các hội trường làm phòng học, phòng thực hành vật Lý, phòng âm nhạc, thư viện, phòng thực hành Hóa & Sinh; sửa nhà vệ sinh; quét vôi phòng học với tổng kinh phí là: 338.952.000 đồng.

    - Tháng 9/2011 thông qua sự giới thiệu của ông Lê Thanh Tâm, trường được Công ty xử lý Chất thải rắn Việt Nam tài trợ 1 phòng máy vi tính cho học sinh ( 20 máy) và 3 máy cho giáo viên kèm theo hệ thống kết nối mạng internet với tổng kinh phí 250.000.000 đồng.

    - Tháng 5/2012: được UBND Tỉnh Long An đầu tư xây dựng 4 phòng chức năng với tổng kinh phí 2.204.309.000 đồng và hoàn thành nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng ngày 21/9/2012.

    * Năm học 2012-2013:

    - Tháng 9/2012:  Phòng GDĐT đầu tư kinh phí cải tạo lại hàng rào, xây dựng thêm nhà xe học sinh 600.000.000 đồng, mua sắm thiết bị phòng thực hành Hóa 142.000.000 đồng, thiết bị phòng thực hành sinh 156.000.000 đồng; Sở GDĐT bổ sung 1 phòng học đa chức năng ( phòng Lab) 517.909.400 đồng, 2 bộ thiết bị giáo dục thể chất 122.091.200 đồng, 1 đèn chiếu 24.841.300 đồng.

    - Tháng 10/2012: UBND Huyện đầu tư kinh phí xây nhà thường trực, nâng cấp hàng rào phía trước 75.000.000 đ, san lấp mặt bằng khuôn viên, tráng bê tông đường đi nội bộ; sửa chữa nâng cấp 4 phòng khác để làm phòng Mỹ thuật, nhà kho… với kinh phí 350.000.000 đồng.

    - Hòa cùng không khí xây dựng của nhà trường, phụ huynh học sinh cũng đã ủng hộ kinh phí để làm màn che nắng cho học sinh ở các phòng học, phòng chức năng, trồng cây xanh tạo cảnh quan môi trường sư phạm, làm đường thoát nước khuôn viên trường 38.000.000 đ.

    Hiện nay Trường THCS Bình Cang đã có 36 phòng, trong đó có 12 phòng làm phòng học phục vụ cho 12 lớp, 7 phòng bộ môn, 17 phòng làm việc và phục vụ học tập,1 nhà thường trực. Trang thiết bị dạy học khá đầy đủ, có hệ thống kết nối mạng internet, website phục vụ công tác dạy học. Trường có các khu vực dành cho hoạt động luyện tập thể dục thể thao, sinh hoạt tập thể khang trang, sạch đẹp. Hàng rào kiên cố, chắc chắn, đảm bảo vẻ mỹ quan và tạo điều kiện cho nhà trường làm tốt công tác giữ gìn an ninh trật tự, nâng cao chất lượng học tập.

              Tóm lại: Sau hai năm thực hiện công tác xây dựng trường đạt chuẩn, chất lượng giáo dục đào tạo của Trường THCS Bình Cang có nhiều tiến bộ, tỷ lệ học sinh bỏ học giảm, hai năm liền trường được UBND Tỉnh công nhận là tập thể lao động xuất sắc ( năm học 2010-2011, 2011-2012). Về cơ bản Trường THCS Bình Cang đã đạt các tiêu chuẩn công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia theo thông tư 06 của Bộ GDĐT với những kết quả cụ thể sau:

    B/ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC ( Đến thời điểm tháng 12 năm học 2012- 2013)

    I. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức nhà trường

    1. Lớp học:

    - Tình hình lớp, học sinh năm học 2012-2013:

    Khối lớp

    TS lớp

    TS học sinh

    đầu năm

    TS học sinh hiện tại

    Bỏ học

    Chuyển đi

    Bình quân HS/lớp ( theo sĩ số đầu năm)

    6

    3

    119

    119

     

     

    39,7

    7

    3

    120

    120

     

     

    40

    8

    3

    109

    108

    01

     

    36,3

    9

    3

    94

    92

    01

     

    31,3

    TC

    12

    442

    439

    03

     

    36,8

    a. Có đủ các khối lớp của cấp học gổm khối 6,7,8,9

    b. Có 12 lớp học.

    c. Số học sinh bình quân trong một lớp là 36,8 học sinh.

     Tiêu chí 1: Đạt.

    2. Tổ chuyên môn:

    a. Nhà trường thành lập 4 tổ chuyên môn: Tổ Ngữ văn - Tiếng Anh; tổ Toán - Lý; tổ  Sử - Địa - GDCD- Âm nhạc; tổ Hóa - Sinh- Công nghệ - Thể dục- Mỹ thuật. Các tổ hoạt động theo đúng Điều lệ trường trung học như:

    - Xây dựng và thực hiện kế hoạch hoạt động chung của tổ.

    - Hướng dẫn xây dựng và quản lý kế hoạch cá nhân của tổ viên theo kế hoạch dạy học, phân phối chương trình và các hoạt động giáo dục khác của nhà trường.

    - Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên thông qua các hoạt động thao giảng, hội giảng, hội thảo chuyên đề…

    - Tham gia đánh giá, xếp loại các thành viên của tổ theo qui định chuẩn nghề nghiệp giáo viên, đánh giá xếp loại công chức…

    - Đảm bảo sinh hoạt tổ 2 tuần một lần.

    b. Hằng năm, giải quyết được ít nhất 2 chuyên đề chuyên môn có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy - học. Cụ thể năm học 2011-2012 và 2012-2013 đã thực hiện các chuyên đề sau:

    Tổ

    2011-2012

    2012-2013

    Toán - Lý

    1/ Ma trận thiết kế đề kiểm tra

    1/Đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh.

    2/ Dạy theo chuẩn kiến thức, kỹ năng.

    2/ Ôn tập thường xuyên trên lớp.

    Hóa- Sinh- CN-TD-MT

    1/ Dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng.

    1/ Nâng cao chất lượng bộ môn Sinh học.

    2/ Những khó khăn vướng mắc trong biên soạn đề kiểm tra.

    2/ Nâng cao hiệu quả tiết luyện tập Hóa học.

    Ngữ văn- Tiếng Anh

    1/ Nâng cao chất lượng giảng dạy phân môn văn bản.

    1/Nâng cao giáo dục đạo đức của học sinh ở trường THCS.

    2/ Tiết dạy WRITING

    2/Cải tiến phương pháp dạy học chống kiểu dạy đọc chép.

    Sử- Địa- GDCD-Âm nhạc

    1/ Chuẩn kiến thức kỹ năng

    1/ Rèn kỹ năng sống cho học sinh.

     

    2/ Liên hệ để giáo dục đạo đức học sinh thông qua bộ môn

    2/ Thiết kế ma trận và biên soạn đề kiểm tra.

     

    3/ Giáo dục đạo đức học sinh cá biệt

    3/ Chuyên đề giáo dục đạo đức học sinh cá biệt.

    c. Có kế hoạch bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của mỗi giáo viên và của tổ chuyên môn.

    Hàng năm tổ chuyên môn có kế hoạch bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ cho giáo viên và của tổ chuyên môn như:

    - Tạo điều kiện cho 100% giáo viên trong tổ tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ do Ngành GDĐT tổ chức

    - Vận động giáo viên đi học lớp đại học từ xa:

    + Năm học 2011- 2012: tốt nghiệp 02 giáo viên ( cô Trần Diệu Oanh Oanh, Phan Thị Thanh Nhàn - môn Ngữ văn)

    + Năm học 2012-2013: đang đi học 01 giáo viên ( thầy Bùi Thanh Hà - môn Mỹ thuật)

    - Vận động, tạo điều kiện cho giáo viên đi học tin học, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn. Đến nay, ngoài giáo viên dạy tin học tốt nghiệp cao đẳng, toàn trường còn có 15 cán bộ, giáo viên, công nhân viên có chứng chỉ A,B tin học ( chứng chỉ B: 6 ; chứng chỉ A : 9)

    - Tổ chức các lớp học nâng cao trình độ tin học cho giáo viên.

    - Tổ chức tốt các tiết hội giảng, thao giảng, nói chuyện chuyên đề để giáo viên có điều kiện giao lưu học tập kinh nghiệm lẫn nhau.

    -  Tạo điều kiện cho giáo viên tham dự các lớp chuyên đề chuyên môn do Phòng GDĐT tổ chức để nắm vững nghiệp vụ chuyên môn.

    Tiêu chí 2: Đạt.

    3. Tổ văn phòng:

    a. Nhà trường có tổ văn phòng gồm 5 thành viên: một nhân viên kế toán kiêm công tác y tế, một nhân viên thư viện; một nhân viên bảo vệ, hai giáo viên chuyên trách phổ cập.

    Tổ văn phòng hàng năm được Hiệu trưởng bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó và giao nhiệm vụ cụ thể.Tổ văn phòng sinh hoạt hai tuần một lần và các sinh hoạt khác khi có nhu cầu công việc.

    Mặc dù tổ văn phòng còn thiếu một số nhân viên chuyên trách như: thiếu nhân viên y tế, văn thư, thủ quỹ nhưng nhà trường cũng đã bố trí giáo viên hoặc nhân viên làm công tác kiêm nhiệm, đảm bảo hoạt động đúng điều lệ trường trung học.

    b. Nhà trường có đầy đủ các loại hồ sơ sổ sách theo quy định và được quản lý đúng theo hướng dẫn tại Điều lệ trường trung học và những qui định trong hướng dẫn sử dụng của từng loại sổ.

    Tiêu chí 3: Đạt

    4. Hội đồng trường và các loại hội đồng khác trong nhà trường:

       Trường có Hội đồng trường và các hội đồng khác được thành lập và hoạt động theo đúng chức năng, nhiệm vụ đã quy định trong Điều lệ trường trung học và các quy định hiện hành.

    - Hội đồng trường được thành lập theo quyết định số 4599/ QĐ-UBND ngày 16/12/2009 của UBND Huyện Thủ Thừa, bà Võ Thị Phụng : phó Hiệu trưởng làm chủ tịch. Năm học 2011- 2012 Hội đồng được thành lập mới theo quyết định số 43/ QĐ - PGDĐT ngày 22-2-2012 của Phòng GDĐT Thủ Thừa do thay đổi cán bộ quản lý, chủ tịch công đoàn và Điều lệ trường trung học, bà Huỳnh Thị Thu Loan: Hiệu trưởng được bầu làm Chủ tịch Hội đồng trường. Năm học 2012 - 2013, Hội đồng trường có thay đổi nhân sự do bà Võ Thị Phụng nghỉ hưu, ông Phan Văn Kỉnh  thay thế theo quyết định số 346/QĐ-PGDĐT ngày 30/10/2012 “ Quyết định về việc thay đổi, bổ sung thành viên Hội đồng trường THCS Bình Cang” ,.

    Mỗi năm học, Hội đồng trường đều đảm bảo họp ít nhất là 3 lần để quyết nghị về các mục tiêu, chiến lược, kế hoạch phát triển của nhà trường trong năm; quyết nghị về chủ trương sử dụng tài chính, tài sản của trường; giám sát việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng trường và đề ra phương hướng phấn đấu trong năm học.

      - Các hội đồng khác gồm:

    + Hội đồng thi đua khen thưởng: được thành lập vào đầu mỗi năm học để giúp Hiệu trưởng tổ chức tốt các phong trào thi đua, đề nghị danh sách khen thưởng đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh.

    + Hội đồng kỷ luật: được thành lập để xét hoặc xóa kỷ luật đối với học sinh theo từng vụ việc.

    + Ngoài ra, Hiệu trưởng còn thành lập các hội đồng tư vấn khác theo yêu cầu cụ thể của từng công việc như: Hội đồng xét nâng lương, Hội đồng Khoa học…

    - Các hội đồng hoạt động có kế hoạch, nền nếp, đạt hiệu quả thiết thực, góp  phần nâng cao chất lượng giáo dục, xây dựng nề nếp, kỷ cương của nhà trường.

    Tiêu chí 4: Đạt.

    5. Tổ chức Đảng và các đoàn thể:

    a. Tổ chức Đảng trong nhà trường:

    - Trường có Chi bộ được thành lập từ tháng 1 năm 2008, có 04 Đảng viên. Hiện nay, Chi bộ Trường THCS Bình Cang có 9 đảng viên, 1 bí thư và 1 phó bí thư điều hành lãnh đạo Chi bộ.

    - Chi bộ luôn có kế hoạch và phấn đấu thực hiện tốt công tác phát triển Đảng. Hàng năm có kết nạp đảng viên mới:

    + Năm 2010: Kết nạp 4 đảng viên mới (đ/c Nguyễn Túy Phượng, Nguyễn Thị Ngọc Oanh, Ngô Thị Tuyết Giang, Nguyễn Thị Đào).

    + Năm 2011: Kết nạp 1 đảng viên mới ( đ/c Trần Diệu Oanh Oanh).

    + Năm 2012: Kết nạp 1 đảng viên mới ( đ/c Nguyễn Thị Bích Nga); đưa 1 quần chúng ưu tú đi học lớp nhận thức về  Đảng ( đ/c Phan Thị Thanh Nhàn).

    - Nhiều năm liền Chi bộ đạt trong sạch vững mạnh, đặc biệt là năm 2011 đạt Chi bộ trong sạch vững mạnh tiêu biểu. Các đảng viên trong Chi bộ đều hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, 100% đảng viên được xếp loại A, trong đó có 1 đảng viên được xếp loại A1  5 năm liền và được Tỉnh ủy khen thưởng đảng viên xuất sắc.

     Tỷ lệ đảng viên trong nhà trường đạt 23,7%.

    b. Các đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường:

    - Công đoàn:  Công đoàn cơ sở Trường THCS Bình Cang có 38/38 công đoàn viên, tỷ lệ 100%, luôn thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ theo điều lệ Công đoàn Việt Nam.

     Công đoàn luôn làm nồng cốt trong phong trào thi đua hai tốt trong nhà trường, vận động cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện tốt chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, tham gia xây dựng đơn vị văn hóa, xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia; phối hợp với Chính quyền ổn định tư tưởng trong việc phân công, phân nhiệm, sắp xếp tổ chức, chăm lo đời sống cán bộ, giáo viên, công nhân viên, quan tâm, thăm hỏi trong các dịp lễ tết, khi gặp khó khăn, hữu sự…

    Kết quả: Công đoàn được công nhận là Công đoàn cơ sở vững mạnh xuất sắc 2 năm liền ( Năm học 2010-2011; 2011-2012), được Liên đoàn lao động tỉnh  khen. Năm 2012, được Sở GDĐT Long An khen thưởng phong trào “Namgiới điểm 10”.

    - Đội Thiếu niên Tiền Phong Hồ Chí Minh: hiện có 439 đội viên, luôn hoạt động theo đúng điều lệ và chương trình hoạt động Đội trong trường học. Liên Đội thành lập Đội Sao đỏ góp phần giữ gìn an ninh trật tự trong nhà trường, xây dựng tốt nền nếp ra vào lớp của học sinh, thực hiện tốt 5 chương trình hoạt động của Đội.

    Trong các năm học qua, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh luôn chú trọng tổ chức các hoạt động nhằm giáo dục đạo đức, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh như: phát thanh măng non về ý nghĩa các ngày lễ lớn, tuyên truyền về an toàn giao thông, tổ chức cho đội viên tham quan, cắm trại, tổ chức thi cắm hoa, thi vẽ tranh, đọc sách, văn nghệ, kể chuyện, trò chơi dân gian, thi đấu bóng đá giao hữu với Trường THCS Nhị Thành nhân ngày 22/12, tổ chức Lễ tri ân và trưởng thành cho học sinh lớp 9 vào cuối năm học… Đặc biệt là Đội TNTP Hồ Chí Minh đã tích cực tham gia các phong trào do Hội đồng đội tổ chức và đạt giải cao như: Hội thi sáng tạo kỹ thuật thanh thiếu niên có 2 học sinh đạt giải nhì cấp tỉnh, giải ba cấp toàn quốc; thi Tiếng hát dưới mái trường cấp huyện đạt giải nhì toàn đoàn; thi hoa phượng đỏ hè 2012 đạt giải nhì môn vẽ tranh…

    Đầu năm học học 2012-2013, Liên Đội tổ chức cho đội viên tham gia cuộc thi vẽ tranh với chủ đề “ gia đình em phòng chống bệnh cúm gia cầm” đạt 19 giải cấp huyện, 8 giải cấp tỉnh, trong đó có 1 giải A, 2 giải B và 5 giải C.  

    Kết quả: Liên Đội được công nhận là Liên Đội mạnh trong nhiều năm liên tục, đặc biệt năm học 2011-2012 được công nhận vững mạnh xuất sắc, Tỉnh Đoàn khen.

    - Đoàn Thanh niên Cộng Sản Hồ Chí Minh: hiện có 4 đoàn viên, hoạt động theo kế hoạch của nhà trường và Đoàn xã. Các đoàn viên trong Chi Đoàn đều là những đoàn viên tiên tiến, gương mẫu đi đầu trong các hoạt động của nhà trường và các phong trào do địa phương tổ chức; phối hợp xây dựng Đội vững mạnh. Cả 4 đoàn viên đều là giáo viên giỏi, luôn phấn đấu đạt danh hiệu hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở trong đó có 1 cấp tỉnh. Năm học 2012-2013 có đoàn viên đạt giải nhất hội thi thiết kế giáo án điện tử, hội thi sáng tạo kỹ thuật cấp huyện.  

    - Kết quả:  Năm 2011đạt Chi Đoàn mạnh

    - Hội Chữ thập đỏ: Hoạt động có nề nếp, thường xuyên quan tâm giúp đỡ học sinh nghèo vượt khó. Trong năm học Hội Chữ thập đỏ thường xuyên cấp phát tập vở, học bổng cho những học sinh có hoàn cảnh khó khăn, giúp các em có điều kiện đến trường, không có trường hợp học sinh bỏ học vì hoàn cảnh gia đình khó khăn. Năm học 2011-2012 đạt vững mạnh xuất sắc được đề nghị Trung ương Hội Chữ Thập đỏ tặng bằng khen.

    - Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động đúng điều lệ, được cha mẹ học sinh bầu ra vào đầu mỗi năm học và được UBND Xã Bình Thạnh công nhận. Ban Đại diện cha mẹ học sinh đều là những người có tâm huyết, quan tâm đến sự nghiệp giáo dục, làm việc có hiệu quả, tích cực huy động các nguồn lực phát triển giáo dục, thực sự là cầu nối giữa gia đình và nhà trường.

     Tiêu chí 5: Đạt.

    Kết luận tiêu chuẩn 1: ĐẠT

    II. Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên.

    1. Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng:

    - Trường có 1 Hiệu trưởng và 1 phó Hiệu trưởng, đạt tiêu chuẩn theo điều lệ trường trung học. Hiệu trưởng được bổ nhiệm theo quyết định số 1937/QĐ. UBND  ngày 6 tháng 8 năm 2010 của UBND Huyện Thủ Thừa “V/v: Điều động và bổ nhiệm Cán bộ quản lý  trường học ”. Từ năm học 2011-2012 trở về trước Phó Hiệu trưởng là cô Võ Thị Phụng được bổ nhiệm từ năm 1985 đến ngày 1/8/2010 được bổ nhiệm lại theo quyết định số 1951/QĐ-UBND ngày 6/8/2010 của UBND Huyện Thủ Thừa. Năm học 2012-2013, cô Võ Thị Phụng nghỉ hưu, thầy Phan Văn Kỉnh được bổ nhiệm chức vụ phó Hiệu trưởng theo quyết định số 2655/QĐ-UBND ngày 4/9/2012.

    - Về trình độ đào tạo và thời gian công tác:

    + Hiệu trưởng: Tốt nghiệp đại học sư phạm môn Ngữ văn, đã hoàn thành các lớp bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục và có thời gian giảng dạy là 32 năm; có trình độ lý luận chính trị trung cấp, chứng chỉ A tin học, chứng chỉ A ngoại ngữ - Tiếng Anh.

    + Phó hiệu trưởng từ năm học 2011-2012 trở về trước ( cô Võ Thị Phụng): Tốt nghiệp đại học sư phạm môn Ngữ văn, đã hoàn thành các lớp bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục, có thời gian giảng dạy là 32 năm; có chứng chỉ A tin học.

    + Phó hiệu trưởng mới được bổ nhiệm từ tháng 9/2012 ( thầy Phan Văn Kỉnh) Tốt nghiệp 2 bằng đại học: môn Ngữ văn, môn Giáo dục công dân, đã hoàn thành lớp bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục và có thời gian giảng dạy 24 năm, chứng chỉ B tin học.

    - Hiệu trưởng đạt các qui định tại chuẩn hiệu trưởng trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học. Năm học 2011-2012 được Phòng GDĐT xếp loại xuất sắc.

    -  Phó Hiệu trưởng đạt chuẩn theo quy định chuẩn Phó Hiệu trưởng và đủ năng lực đảm nhiệm các nhiệm vụ do Hiệu trưởng phân công.

    + Năm học 2011-2012: Cô Võ Thị Phụng được tập thể giáo viên và Hiệu trưởng xếp loại xuất sắc theo qui định chuẩn phó hiệu trưởng. Thầy Phan Văn Kỉnh được tập thể giáo viên và Hiệu trưởng trường THCS Nhị Thành ( đơn vị công tác cũ) xếp loại xuất sắc theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên.

    - Luôn thực hiện nghiêm túc Quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường. không có trường hợp khiếu nại, tố cáo xảy ra.

     Tiêu chí 1: Đạt.

    2. Giáo viên:

    - Trường hiện có 33 giáo viên, trong đó có 30 giáo viên đang trực tiếp giảng dạy và 3 giáo viên làm công tác phổ cập, trong đó có 1 giáo viên phổ cập được điều động tăng cường về Phòng GDĐT. Có đủ giáo viên giảng dạy các bộ môn kể cả các môn năng khiếu: âm nhạc, mỹ thuật, thể dục. Tất cả giáo viên đều đạt trình độ chuẩn, trong đó có 23/33 giáo viên trên chuẩn tỷ lệ 69,7%. Hiện nay còn 1 giáo viên đang học đại học từ xa môn Mỹ thuật.

    - Năm học 2010-2011: có 12/32 giáo viên dạy lớp đạt danh hiệu giáo viên giỏi cấp cơ sở tỷ lệ 37,5%; 08 giáo viên đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở tỷ lệ 25%; 32/32 giáo viên đạt chuẩn loại khá trở lên theo quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học tỷ lệ 100%.

    - Năm học 2011-2012: có 13/31 giáo viên dạy lớp đạt danh hiệu giáo viên giỏi cấp cơ sở tỷ lệ 41,9%;  07 giáo viên đạt giáo viên giỏi cấp huyện tỷ lệ 22,6%; 06 giáo viên đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở tỷ lệ 19,35%; 31/31 giáo viên dạy lớp đạt chuẩn loại khá trở lên theo quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học tỷ lệ 100%.

    - Năm học 2012-2013: có 16/30 giáo viên trực tiếp giảng dạy đăng ký thi giáo viên giỏi cấp cơ sở tỷ lệ 53,3%; 12/30 giáo viên dạy lớp đăng ký danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở tỷ lệ 40%  trong đó có 3 cấp tỉnh.

    Tiêu chí 2: Đạt

    3. Giáo viên hoặc viên chức phụ trách thư viện, thiết bị, phòng bộ môn:

    Trường có đủ giáo viên hoặc viên chức phụ trách thư viện, phòng bộ môn, phòng thiết bị dạy học được đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Cụ thể như sau:

    - Có 1 nhân viên chuyên trách công tác thư viện được đào tạo chính qui, trình độ chuyên môn cao đẳng được tuyển dụng từ tháng 9/2011, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và được công nhận mãn tập sự tháng 9/2012.

    - Phụ trách công tác thiết bị và phòng bộ môn là giáo viên kiêm nhiệm.

    + Phụ trách thiết bị từ năm học 2011-2012 trở về trước là cô Võ Kim Liên, được tập huấn và bồi dưỡng nghiệp vụ thiết bị hàng năm, được Trường Đại học sư phạm thành phố Hồ Chí Minh cấp chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm theo quyết định số 2194/QĐ-ĐHSP-ĐT ngày 25/12/2009. Từ tháng 8/2012, cô Võ Kim Liên nghỉ hưu, cô Võ Thị Hồng Bạch được phân công làm công tác thiết bị, đã tham gia lớp tập huấn giáo viên thiết bị 2 ngày ( 25,26/10/2012) do Phòng GDĐT tổ chức

    + Phụ trách phòng bộ môn: Lý, Hóa, Sinh, Tin học, phòng Lab đều được tập huấn, bồi dưỡng về nghiệp vụ. Riêng phòng Âm nhạc, Mỹ thuật, giáo viên trực tiếp giảng dạy là giáo viên phụ trách phòng, mặc dù không được Sở GDĐT tổ chức tập huấn nghiệp vụ nhưng các giáo viên vẫn tổ chức tốt hoạt động giảng dạy.

    - Các giáo viên, nhân viên phụ trách thư viện, thiết bị, phòng bộ môn hàng năm đều hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, phần việc phụ trách đạt thành tích tốt.

    * Thư viện đạt danh hiệu thư viện tiên tiến nhiều năm liền.

    * Thiết bị: hàng năm đều có tổ chức cho giáo viên tham gia cuộc thi “ Sáng tạo khoa học kỹ thuật” cấp trường, chọn những sản phẩm có giá trị đi thi cấp huyện và đạt giải cao.

    + Năm học 2010-2011: đạt 3 giải cấp huyện: 2 giải nhất, 1 giải nhì ( 01 giải nhất  môn Sinh học, 01 giải nhất môn Lịch Sử; 1 giải nhì môn Toán). Cả 3 sản phẩm đều được chọn đi thi cấp tỉnh và cả 3 đều đạt giải ba.

    + Năm học 2011-2012: đạt 3 giải cấp huyện: 1 giải nhất, 1 giải ba, 1 giải khuyến khích ( giải nhất môn Tiếng Anh; giải ba môn Sinh học;  giải khuyến khích môn Toán). Cả 3 sản phẩm đều được chọn đi thi cấp tỉnh nhưng tỉnh không tổ chức thi.

    + Năm học 2012-2013: đạt 3 giải cấp huyện: 1 giải nhất, 1 giải nhì, 1 giải khuyến khích ( giải nhất môn Mỹ thuật; giải nhì môn Thể dục;  giải khuyến khích môn Địa).

           Tiêu chí 3:  Đạt.

    Kết luận tiêu chuẩn 2:  ĐẠT

    III. Tiêu chuẩn 3: Chất lượng giáo dục.

    1. Tỷ lệ bỏ học và lưu ban hàng năm không quá 6%, trong đó, bỏ học không quá 1%.

    - Năm học 2010-2011:

    + Lưu ban: 4/442 tỷ lệ 0,9%

    + Bỏ học: 4/ 446 tỷ lệ 0,89%

    - Năm học 2011-2012:

    + Lưu ban: 11/449 tỷ lệ 2,4%.

    + Bỏ học: 4/453 tỷ lệ 0,88 %. ( Tỷ lệ học sinh bỏ học của huyện là 1,76%)

            - Năm học 2012-2013: ( tính đến tháng 12/2012)

    + Bỏ học: 3/442 tỷ lệ 0,67%

     Tiêu chí 1: Đạt.

    2. Chất lượng giáo dục năm học 2011-2012:

    a/ Kết quả xếp loại 2 mặt học lực, hạnh kiểm năm học 2011-2012:

    * Học lực:

    - Xếp loại giỏi: tổng số 188/449 học sinh tỷ lệ 41,9%.

    - Xếp loại khá: tổng số 138/449 học sinh tỷ lệ 30,7%.

    - Xếp loại trung bình ( sau thi lại): 112/449 tỷ lệ 24,9%

    - Xếp loại yếu, kém ( sau thi lại) : tổng số 11/449 học sinh tỷ lệ 2,4%.

    * Hạnh kiểm:

    - Xếp loại khá, tốt: tổng số 417/449 học sinh tỷ lệ 92,9%.

    - Xếp loại yếu 0%

    b/ Tốt nghiệp trung học cơ sở năm học 2011-2012:

    -         114/114 học sinh lớp 9 đủ điều kiện xét tốt nghiệp trung học cơ sở và được công nhận tốt nghiệp 100%

    c/ Thi tuyển vào lớp 10 THPT năm học 2012-2013:

    - Thi các trường ở Thành phố Tân An: 60 học sinh, đỗ 54 hỏng 6, tỷ lệ 90% ( tất cả 6 em nầy nếu thi vào THPT Thủ Khoa Thừa đều đỗ vì điểm khá cao so với điểm tuyển vào Thủ Thừa, không có GDTX nằm trong trường phổ thông).

    + THPT Tân An: thi 8 học sinh , đỗ 8/8 ( Điểm sàn 28,5 điểm)

    + THPT Lê Quí Đôn: thi 44 đỗ 38 chuyển nguyện vọng 2 xuống trường THPT Hùng Vương 05 học sinh, hỏng 1( Nguyện vọng 1: 26,5 điểm, nguyện vọng 2: 28,5 điểm)

    + THPT Hùng Vương: thi 08 đỗ 3 hỏng 5 ( nguyện vọng 1: 16,5 điểm; nguyện vọng 2: 18,5 điểm; nguyện vọng 3: 20,5 điểm)

    - THPT Thủ Khoa Thừa: Dự thi 46, trúng tuyển 39/46 tỷ lệ 84,8% ( điểm sàn 6,5). 07 thi hỏng đều được xét vào hệ giáo dục thường xuyên .

    - Đặc biệt có 2 học sinh thi đỗ vào trường chuyên - Đại học Tân Tạo.

    d/ Giải thưởng học sinh giỏi các cấp năm học 2011-2012:

    - Cấp huyện: 67 giải, trong đó có 22 giải cấp tỉnh, 01giải cấp toàn quốc.

    + Học sinh giỏi văn hóa lớp 9: 13 học sinh, trong đó có 8 học sinh đạt giải cấp tỉnh.

    + Học sinh giỏi toán máy tính cấp huyện: 02 học sinh.

    + Học sinh giỏi thực hành cấp huyện môn Vật lý: 01 học sinh.

    + Học sinh giỏi Tiếng Anh trên mạng Internet cấp huyện: 20 học sinh, trong đó có 10 học sinh đạt giải cấp tỉnh, 01 học sinh được đề nghị đi thi cấp toàn quốc.

    + Học sinh giỏi toán trên mạng internet cấp huyện 03 học sinh, trong đó có 1 học sinh đạt giải cấp tỉnh, 01 học sinh đề nghị đi thi cấp toàn quốc.

    + Đạt giải Hội khỏe Phù Đổng cấp huyện: 28 giải, giải nhất toàn đoàn, 03 huy chương cấp tỉnh ( 01 huy chương bạc, 02 huy chương đồng).

    + Cấp toàn quốc: 1 giải ( huy chương vàng môn bóng rỗ)

    - Ngoài ra trường còn có học sinh đạt giải trong kỳ thi tuyển chọn học sinh giỏi lớp 9 “ Ươm mầm tài năng” do Trường THCS& THPT Hà Long tổ chức là 3 giải: 2 giải ba, 1 giải khuyến khích ( Tiếng Anh giải ba, Ngữ văn giải ba và giải khuyến khích).

     Trong năm học 2012-2013: Đến thời điểm tháng 12/2012, học sinh đã tham gia tốt các cuộc thi do Phòng GDĐT tổ chức và đạt kết quả cao như:

    + Tham gia cuộc thi “ Văn hay chữ tốt” đạt 1 giải nhì cấp huyện.

    + Tham gia cuộc thi học sinh giỏi máy tính Casio đạt 7 giải ( 1 giải nhất, 2 giải nhì, 4 giải ba)

    e/ Hiệu quả đào tạo năm học 2011-2012 ( tính từ lớp 6 năm học 2008-2009 đến lớp 9 năm học 2011-2012)

    Năm học

    TSHS

    đầu năm

    Chuyển đi trong năm học

    Bỏ học

    Trong năm học

    TSHS

    Cuối năm

    Chuyển đi trong hè

    Bỏ học

    Trong hè

    Hiệu quả đào tạo

    2008-2009

    128

    0

    01

    127

    03

    0

     

    2009-2010

    124

    0

    0

    124

    05

    0

     

    2010-2011

    119

    0

    03

    116

    0

    02

     

    2011-2012

    114

    0

    01

    113

    0

    0

     

    TNTHCS

     

    0

    05

    0

    08

    02

    94.2%

          Tiêu chí 2: Đạt

    3. Các hoạt động giáo dục:

    * Năm học 2011-2012 được đánh giá xếp loại “xuất sắc” về tiêu chuẩn

    “ Trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

    * Thực hiện đúng quy định của BGD&ĐT về thời gian tổ chức, nội dung các hoạt động giáo dục ở trong và ngoài giờ lên lớp.

    a/ Hoạt động giáo dục trong giờ lên lớp:

    - Thực hiện đúng biên chế năm học do Bộ Giáo dục và Đào tạo qui định, đảm bảo tốt thời gian khai giảng và kết thúc năm học.

    - Thực hiện đúng phân phối chương trình do Sở Giáo dục và Đào tạo qui định, đúng qui chế chuyên môn, soạn, giảng, chấm trả bài đầy đủ, không có tình trạng đi trể về sớm, cắt xén phân phối chương trình, có đầy đủ các loại hồ sơ sổ sách theo qui định.

    - Tích cực đổi mới phương pháp dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy, đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng dẫn của Bộ GDĐT chống lối dạy đọc chép, sử dụng tốt các thiết bị dạy học trong quá trình lên lớp.

    b/ Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp:

    - Đảm bảo thời gian tổ chức, nội dung các tiết hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo phân phối chương trình.

    - Thực hiện tốt các hoạt động giáo dục khác như: văn nghệ, thể dục thể thao, trò chơi dân gian, cắm trại, tổ chức lễ tri ân và trưởng thành cho học sinh lớp 9… Trong năm học, Ban giám hiệu có xây dựng kế hoạch giáo dục ngoài giờ lên lớp, đảm bảo mỗi tháng thực hiện ít nhất 1 chủ đề sinh hoạt tập thể nhằm giáo dục các em học sinh có tinh thần đoàn kết, sự gắn bó yêu thương nhau, tạo tâm lý vui tươi, phấn khởi yêu thích đến trường.

    - Thông qua các hoạt động, phong trào văn nghệ, thể dục thể thao trong nhà trường phát triển mạnh, học sinh tích cực luyện tập tham gia các hoạt động và đạt thành tích cao. Năm học 2011-2012: Hội thi văn nghệ “ Tiếng hát học đường cấp THCS huyện Thủ Thừa lần thứ XI năm 2012” đạt 4 giải ( 1 giải nhất, 1 giải ba, 2 giải khuyến khích) và giải nhì toàn đoàn; Hội khỏe Phù Đổng cấp huyện đạt 28 giải, giải nhất toàn đoàn.

    Tiêu chí 3:  Đạt

    4. Hoàn thành nhiệm vụ được giao trong kế hoạch phổ cập giáo dục trung học của địa phương:

    * Phổ cập trung học cơ sở:

    -  Xã Bình Thạnh được công nhận hoàn thành phổ cập trung học cơ sở năm 2003, đến nay vẫn duy trì tốt các chuẩn nhất là tiêu chuẩn 2 b- tỷ lệ thanh thiếu niên từ 15 đến 18 tuổi tốt nghiệp THCS được nâng lên hàng năm. Tháng 10/ 2012, được đoàn kiểm tra của Huyện kiểm tra và tiếp tục công nhận đơn vị đạt chuẩn phổ cập THCS.

    - Cụ thể ở tiêu chuẩn 2 b như sau:

    + Năm 2003: trẻ 15-18 tuổi tốt nghiệp THCS ( 2 hệ) là  403/ 489 tỉ lệ 82,4%.

    + Năm 2011: trẻ 15-18 tuổi tốt nghiệp THCS ( 2 hệ) là  434/ 510 tỉ lệ 85,1%.

    + Năm 2012: trẻ 15-18 tuổi tốt nghiệp THCS ( 2 hệ) là  374/ 408  tỉ lệ 91, 7%.

    - Các tiêu chuẩn khác duy trì tốt.

    * Phổ cập trung học phổ thông: Tổng số thanh thiếu niên độ tuổi từ 18-21 có bằng tốt nghiệp THPT, bổ túc THPT, trung học chuyên nghiệp, trung cấp nghề là 286/ 401 tỷ lệ 71,3%, phấn đấu đến năm 2014 được công nhận hoàn thành phổ cập THPT.

     Tiêu chí 4: Đạt.

    5. Đảm bảo các điều kiện cho CBQL, giáo viên và học sinh sử dụng có hiệu quả công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà trường, đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá.

    - Trường có tổng cộng 64 máy tính, 5 máy in, 1 projector chia ra cho các bộ phận như sau:

    + Cán bộ quản lý: 2 máy tính + 2 máy in

    + Văn phòng: 2 máy tính + 1 máy in ( 1 máy chuyên dùng phần mềm kế toán và 1 máy cho phổ cập).

    + Đoàn thể:  1 máy tính + 1 máy in

    + Thiết bị: 1 máy tính

    + Thư viện: 3 máy tính

    + Giáo viên: 4 máy cho 4 tổ chuyên môn + 1 máy in.

    + Học sinh: Phòng đa chức năng 20 máy; phòng tin học 30 máy

    + Phòng nghe nhìn: 1 máy tính +1 projector.

    - Tất cả máy tính đều được kết nối internet bằng cáp quang tạo điều kiện cho cán bộ quản lý, giáo viên, ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý và giảng dạy; học sinh được học tập, truy cập thông tin trên mạng internet.

    - Tất cả cán bộ quản lý, giáo viên đều sử dụng đượ


    Nhắn tin cho tác giả
    Phan Văn Kỉnh @ 12:28 17/12/2012
    Số lượt xem: 1434
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến

    MỜI THẦY CÔ TRƯỜNG VÀO ĐÂY CẬP NHẬT ĐIỂM

    TRANG WEB CHINH THUC CUA TRUONG

    SÁCH GIAO KHOA LỚP 6 MỚI

    GIÁO VIÊN NHẬP ĐIỂM CSDL

    QL PHONG MAY

    DU LIEU TRUONG HOC

    TRANG HỌC TRỰC TUYẾN

    THI DUA KHEN THUONG

    GIAO ÁN E-LEARNING HUYỆN THỦ THỪA

    TAP HUAN SACH

    Nhúng mã HTML