Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của trường THCS Bình Cang

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
    Gốc > Bài viết > Giới thiệu chung >

    Kế hoạch phát triển giáo dục Năm 2015

    PHÒNG GD ĐT THỦ THỪA          CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    TRƯỜNG THCS BÌNH CANG             Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

     
       

     

     

    Số :     /KH-THCS.BC                             Bình Cang, ngày 24 tháng 7 năm 2014

                                      KẾ HOẠCH NĂM 2015

    I. Phần mở đầu: ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA ĐƠN VỊ:

    - Trường trung học cơ sở Bình Cang đóng trên địa bàn ấp Bình Cang I, xã Bình Thạnh, huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An, diện tích 10469m2.

    - Trường nằm trong khu dân cư khá đông đúc, ở giữa các địa phương lân cận như: ấp 5,6 xã Nhị Thành (Thủ Thừa); phường 5 (thành phố Tân An), ấp Nhơn Trị, Nhơn Thuận xã Nhơn Thạnh Trung (thành phố Tân An), ấp 4, 5 xã Quê Mỹ Thạnh (Tân Trụ), ấp Bình Tây, Bình Đông xã Mỹ Bình (Tân Trụ), nên từ nhiều năm nay, học sinh ở các nơi nầy đều học tập ở trường THCS Bình Cang.

    Trường có những thuận lợi cơ bản như: Trường được công nhận đạt chuẩn Quốc gia vào tháng 12/2012, đạt danh hiệu tập thể lao động xuất sắc nhiều năm liền, có sự quan tâm hỗ trợ tích cực của các lực lượng xã hội.

    Bên cạnh đó trường cũng có những khó khăn nhất định như: còn một số hạng mục cơ sở vật chất, thiết bị chưa hoàn chỉnh cần đầu tư nâng cấp; học sinh thuộc địa bàn nhiều xã khác nhau nên khó khăn trong qui hoạch phát triển; Lực lượng giáo viên đa số lớn tuổi nên việc tiếp cận và vận dụng công nghệ thông tin vào dạy học còn gặp khó khăn; Còn thiếu nhân sự các vị trí văn thư, thiết bị, y tế.

    II. Phần I: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NĂM 2014 

    1.Tình hình trường, lớp:

     Toàn trường có 12 lớp, mỗi khối có 3 lớp. Tổng số học sinh đầu năm học là 449 em. Chia ra Khối 6: 113; Khối 7: 112; Khối 8: 123; Khối 9: 101.

    Tổng số học sinh cuối năm học là 443 em. Trong năm chuyển đến là: 1 em, chuyển đi: 4 em, bỏ học học 3 em.   

    2. Huy động học sinh ra lớp:

    - Thực hiện tuyển sinh vào lớp sáu: 112/112, tỉ lệ: 100%.

    - Số học sinh bỏ học trong hè 2013 là:

    3. Công tác thực hiện PCGD trong nhà trường và địa phương

    - Kết quả PCGD THCS: đến tháng 12/2013 đơn vị xã được công nhận hoàn thành phổ cập trung học cơ sở. Với tỷ lệ HS tốt nghiệp THCS (2 hệ) năm học qua là 74/76 tỷ lệ  97,4%, tỷ lệ thanh thiếu niên 15-18 tuổi tốt nghiệp THCS (tiêu chuẩn 2 b): 349/378, tỷ lệ 92,3%.

    - Đơn vị xã đã hoàn thành phổ cập giáo dục trung học phổ thông trước kế hoạch một năm. Với tỉ lệ thanh thiếu niên độ tuổi từ 18-21 có bằng tốt nghiệp THPT, bổ túc THPT, trung học chuyên nghiệp, trung cấp nghề là 281/345, tỷ lệ 81,4%.

    4. Tình hình CBQL, GV- CNV, công tác đào tạo và bồi dưỡng:

    - Tổng số CB-GV-CNV : 35, trong đó:

    + Ban giám hiệu : 02        + Nhân viên : 03

    + Giáo viên : 30 (trong đó có 01 GV được điều về Phòng Giáo dục, 02 giáo viên chuyên trách phổ cập, 27 giáo viên trực tiếp đứng lớp, kể cả giáo viên làm công tác kiêm nhiệm thiết bị, tổng phụ trách).

    + Tổng số giáo viên trực tiếp dạy lớp là 27/12 lớp,  tỷ lệ 2,25 giáo viên/ lớp.

    - Trong năm  có 2 giáo viên Tiếng Anh học nâng cao trình độ đạt chuẩn B2, 1 giáo viên tốt nghiệp Đại học, 5 giáo viên đang theo học lớp sơ cấp chính trị.

    Tổng số giáo viên đạt trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn là 32/32, trong đó trên chuẩn là 23/32, tỉ lệ: 71,87%. Giáo viên, nhân viên có chứng chỉ A,B tin học là: 18, A,B ngoại ngữ là: 7.

    5.Công tác đầu tư xây dựng, đánh giá thực trạng CSVC, trang thiết bị dạy và học:

    a) Đánh giá về kết quả đầu tư, đáp ứng yêu cầu phục vụ dạy và học:

    + Được Ngành GD đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường học khá tốt.

    + Trường có đủ các trang thiết bị, đồ dùng phục vụ dạy học.

    b) Các giải pháp:

    Thường xuyên tu sửa, bổ sung cơ sở vật chất nhà trường.

    Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ và sử dụng đúng mục đích các tài sản, cơ sở vật chất của trường để sử dụng lâu dài.

    - Toàn trường có 12 phòng học, 5 phòng học bộ môn, 1 phòng lab đủ đáp ứng 100% với nhu cầu; thư viện đạt xuất sắc, có đủ công trình vệ sinh phục vụ cho học sinh, giáo viên.

    6. Chất lượng giáo dục

    a) Hạnh kiểm:

    Đa số học sinh thực hiện tốt việc rèn luyện hạnh kiểm, các em biết chấp hành tốt nội qui trường lớp, chấp hành tốt chính sách, pháp luật và các qui định của địa phương. Trong năm không có học sinh vi phạm pháp luật hay vi phạm nội qui đến mức kỷ luật. Kết quả có: 438/443 em hạnh kiểm từ trung bình trở lên, tỉ lệ: 98,9%, giảm hơn năm trước 0,9%. Trong đó: hạnh kiểm loại khá, tốt chiếm 95,3%, giảm 0,4%; 5 học sinh hạnh kiểm yếu, tỉ lệ: 1,1%, tăng hơn năm trước 0,9%.

    b) Học lực:

    Tổng số học sinh xếp loại học lực từ trung bình trở lên là: 407/443, tỉ  lệ: 91,9%, giảm 5,6%. Trong đó khá, giỏi là 299, tỉ lệ: 67,5%, giảm 4,1%.

    Số học sinh xếp loại yếu, kém là 36 em, tỉ lệ 8,1%, tăng 5,6%. Trong đó loại kém là 6 em, tỉ lệ: 1,4%, tăng 0,9%.

    c) Kết quả tham gia các phong trào thi đua dạy tốt, học tốt:

    Giáo viên,  học sinh của trường tích cực tham gia phong trào thi đua dạy tốt, học tốt, tham gia đầy đủ các cuộc thi do ngành phát động. Kết quả đạt được nhiều giải và thứ hạng cao. Có 58 học sinh đạt giải học sinh giỏi các loại cấp huyện và 12 học sinh giỏi cấp  tỉnh, 23 huy chương TDTT các loại cấp huyện và 3 huy chương TDTT cấp tỉnh, 1 giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh, 4 giáo viên dạy giỏi cấp huyện.            

    7. Công tác tài chính và xã hội hóa giáo dục:

    - Trường thực hiện đầy đủ, đúng, kịp thời chế độ chính sách hỗ trợ giáo dục cho học sinh, tiền lương, phụ cấp ưu đãi, phụ cấp thâm niên đối với giáo viên. Trong năm đã xét nâng lương thường xuyên kịp thời cho CB,GV,NVvà phụ cấp thâm niên giảng dạy cho CB.GV.

    - Công tác XHH GD:  Ban Đại diện Cha mẹ học sinh nhiệt tình, hỗ trợ nhà trường trong mọi hoạt động, làm tốt vai trò cầu nối giữa gia đình và nhà trường.

    Trong năm học đã vận động các lực lượng xã hội giúp đỡ, ủng hộ tiền, quà cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn vượt khó tiếp tục theo học cho 341 lượt học sinh với tổng trị giá trên 66.450.000 đồng.

    8. Công tác xây dựng và giữ vững trường Chuẩn quốc gia:

    Trường được UBND Tỉnh công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2011-2015 ở thời điểm tháng 12/2012 theo quyết định số 02/QĐ-UBND ngày 02/01/2013 của UBND tỉnh Long An về việc công nhận trường THCS đạt chuẩn Quốc gia.

    - Khó khăn, tồn tại: Tỉ lệ học sinh học lực cuối năm từ trung bình trở lên 91,9 % thấp hơn chỉ tiêu trường chuẩn 3,1%. Cần phải tập trung ôn tập  trong hè để nâng cao tỉ lệ học sinh học lực từ trung bình trở lên sau thi lại trên 95% để đáp ứng điểm a, tiêu chí 2, tiêu chuẩn 3 trường chuẩn Quốc gia.

    Đánh giá chung

    * Kết quả đạt được:

    + Ưu điểm:

              - Cơ sở vật chất nhà trường đảm bảo đủ các phòng bộ môn, đủ các thiết bị phục vụ cho hoạt động thể dục thể thao. Môi trường sư phạm có chuyển biến tốt, khuôn viên rộng rãi, thoáng mát, sạch đẹp.

    - Ý thức tổ chức kỷ luật của học sinh đa số có chuyển biến, phong trào học tập của đa số học sinh có tiến bộ nhất là học sinh giỏi.

    -  Giáo viên, học sinh tham gia đầy đủ các cuộc vận động và phong trào của Ngành với kết quả cao, có nhiều giải thưởng.

    + Mặt hạn chế:

    - Vẫn còn một số học sinh chưa ngoan, chưa tích cực trong học tập và rèn luyện đạo đức, còn 5 HS xếp loại hạnh kiểm yếu, 3 học sinh bỏ học.

              - Chất lượng học tập đại trà của một số học sinh còn thấp nhất là khối lớp Tám.

              * Bài học kinh nghiệm:

    + Ban giám hiệunhà trường có kế hoạch cụ thể và triển khai cho đội ngũ thông suốt nhiệm vụ.

    + Phải xây dựng tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên đoàn kết gắn bó, có tinh thần trách nhiệm.

    + Thực hiện tốt các văn bản chỉ đạo của Ngành về các mặt hoạt động.

    + Từng mặt hoạt động có tổng kết, rút kinh nghiệm.

    III. Phần II: KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GD VÀ ĐT  NĂM 2015

    1/ Căn cứ xây dựng kế hoạch

    -  Căn cứ Kế hoạch Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2013-2015 tầm nhìn 2020.

    - Căn cứ nội dung các dự án thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia GD&ĐT theo quyết định số 2331/QĐ-TTCP ngày 20/12/2010.

    - Các đề án chương trình thuộc lĩnh vực ngành Giáo dục như:

    + Đề án hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất trường học đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2012-2015.

    + Đề án dạy và học ngoại ngữ trong trường phổ thông giai đoạn 2011-2020.

    + Chương trình phổ cập giáo dục trung học 2011-2015.

    - Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã Bình Thạnh nhiệm kỳ 2010-2015

    2/ Nội dung:

    - Huy động tối đa số học sinh trong độ tuổi ra lớp;

    - Tiếp tục thực hiện nhiều giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường, hạn chế đến mức thấp nhất tình trạng học sinh học lực yếu, kém, lưu ban, bỏ học.

    - Làm tốt công tác giáo dục đạo đức học sinh thông qua các hoạt động giáo dục truyền thống quê hương đất nước, truyền thống nhà trường.

    - Tiếp tục tham mưu bổ sung, hoàn thiện cơ sở vật chất nhà trường theo các tiêu chuẩn trường đạt chuẩn Quốc gia. Xây dựng cảnh quan nhà trường theo 11 tiêu chí xanh - sạch - đẹp của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    - Hoàn thành báo cáo tự đánh giá chất lượng giáo dục nhà trường và đăng ký đánh giá ngoài theo qui định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và qui trình, chu kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên (ban hành kèm theo thông tư số 42/2012TT- BGDĐT ngày 23/11/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo).

    - Duy trì và phát huy các tiêu chuẩn hoàn thành phổ cập trung học cơ sở, phổ cập trung học phổ thông.

    3/ Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể:

    3.1/ Tình hình trường lớp:

    Tổng số lớp: 13, tổng số học sinh: 477, chia ra: khối Sáu: 4 lớp, 135 học sinh, khối Bảy:  3 lớp, 112 học sinh, khối Tám: 3 lớp, 115 học sinh, khối Chín: 3 lớp, 115 học sinh.

    3.2/Huy động học sinh ra lớp:

    Tuyển sinh vào lớp Sáu 130, chia ra: TH Bình Cang: 80, TH Bình Bát: 36, TH Mỹ Bình: 11, TH Nhơn Thạnh Trung: 2, nơi khác: 1.

    3.3/ Công tác phổ cập giáo dục THCS, phổ cập giáo dục trung học phổ thông và tăng cường hoạt động Trung tâm học tập cộng đồng:

    3.3.1/ Nội dung, biện pháp:

    - Tích cực quản lý hoạt động dạy và học trong nhà trường để chống lưu ban, bỏ học, góp phần thực hiện công tác phổ cập THCS.

    - Làm tốt công tác huy động học sinh ra lớp, duy trì sĩ số học sinh. Giáo viên bộ môn tích cực đổi mới phương pháp dạy học nâng cao chất lượng giáo dục. Nhà trường tổ chức các hoạt động giúp học sinh gắn bó với trường lớp…

    - Nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm học tập cộng đồng. Tham mưu với Giám đốc trung tâm tổ chức các chuyên đề về học tập và lao động cho thanh niên nông thôn.

    3.3.2/ Chỉ tiêu:

    - Giữ vững các tiêu chuẩn công nhận phổ cập THCS, tiêu chuẩn 2b nâng lên hằng năm.

    - Mỗi năm tổ chức ít nhất 2 chuyên đề cho Trung tâm học tập cộng đồng.

    3.4/ Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý:

    3.4.1 Nội dung, biện pháp:

    - Tăng cường xây dựng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý.

    - Tổ chức, tạo điều kiện học tập, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, giáo viên, nhân viên.

    - Tăng cường hiệu quả hoạt động của tổ chuyên môn.

    + Tổ bộ môn đổi mới cách sinh hoạt theo hướng tập trung giúp đỡ đồng nghiệp nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá; kỹ năng công tác chủ nhiệm lớp.

    + Tổ chức tốt các hoạt động thao giảng, dự giờ giúp giáo viên học tập kinh nghiệm lẫn nhau.

    3.4.2/ Chỉ tiêu:

    - Không có giáo viên yếu kém về năng lực giảng dạy.

    - 100% giáo viên hoàn thành các chỉ tiêu dự giờ, thao giảng, làm và sử dụng đồ dung dạy học.

    - 100% giáo viên đạt chuẩn theo đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên.

    3.5/ Công tác xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục:

    3.5.1/ Nội dung, biện pháp:

    Để đảm bảo hoàn chỉnh hệ thống cơ sở vật chất trường học theo tiêu chuẩn trường chuẩn, trường cần thực hiện các công trình sau:

    - Mua sắm 1 máy fotocopy phục vụ in sao đề kiểm tra và công tác văn phòng.

    - San lấp một con mương và xây dựng thêm một mặt hàng rào khuôn viên trường. Dự kiến kinh phí 300 triệu đồng.

    - Sửa chữa phòng Mỹ thuật (do chưa có thiết bị dạy học) thành phòng học để mở thêm 1 lớp Sáu. Dự kiến kinh phí 10 triệu đồng.

    - Nâng cấp sân bóng đá thu hút học sinh vui chơi giải trí, rèn luyện thể lực. Dự kiến kinh phí 10 triệu đồng

    - Hoàn chỉnh qui hoạch thảm cỏ, cây xanh, vườn hoa trước khu vực văn phòng. Dự kiến kinh phí 15 triệu đồng.

    - Tiếp tục duy trì hoạt động thư viện đạt tiêu chuẩn thư viện xuất sắc.

    - Vận động giáo viên tự làm đồ dùng dạy học phục vụ cho tiết dạy và sử dụng có hiệu quả các thiết bị đồ dùng dạy học hiện có.

    3.5.2/ Chỉ tiêu:

    - Thư viện xuất sắc.

    - Khuyến khích mỗi giáo viên tự làm ít nhất 1 đồ dùng dạy học phục vụ tiết dạy. Có thiết bị dạy học tự làm tham gia dự thi cấp huyện, tỉnh đạt giải.

    3.6/Tăng cường giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục :

    3.6.1/Nội dung, biện pháp:

    a. Thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo nội dung, chương trình, kế hoạch giáo dục:Thực hiện đầy đủ các nội dung giáo dục ở cấp THCS theo chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo quyết định số 16/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT; 

    b. Củng cố và tăng cường công tác bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu kém, giảm tỉ lệ học sinh bỏ học, nâng dần chất lượng giảng dạy, học tập.

    - Đảm bảo có học sinh tham gia tất cả các kỳ thi học sinh giỏi: văn hóa, thực hành, máy tính, giải toán, Tiếng Anh trên mạng internet, Hội khỏe Phù Đổng, Văn hay chữ tốt. Đặc biệt, phải tổ chức được cho học sinh tham gia các Hội thi: Sáng tạo khoa học kỹ thuật; thi khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học; thi vận dụng tốt kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.

    - Tổ chức các lớp bồi dưỡng học sinh giỏi từ khối 6 trở lên, các môn: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh.

    - Phụ đạo học sinh yếu, kém, giảm tỷ lệ học sinh bỏ học, nâng cao hiệu quả đào tạo. Tổ chức các lớp phụ đạo học sinh yếu, kém theo từng môn học.

    - Làm tốt công tác phối kết hợp tốt 3 môi trường giáo dục: Gia đình- nhà trường- xã hội để duy trì sĩ số học sinh, tăng hiệu quả đào tạo.

    - Tổ chức tốt kế hoạch học tập 2 buổi/ ngày cho học sinh toàn trường.

    + Khối 6,7: học 4 buổi/ tuần (1 buổi bồi dưỡng HSG, 1 buổi phụ đạo học sinh yếu, kém, 2 buổi dạy những môn có nội dung dài và khó như: toán, Tiếng Anh, Ngữ văn)

    + Khối  8,9: học 5 buổi/ tuần (1 buổi bồi dưỡng HSG, 1 buổi phụ đạo học sinh yếu, kém, 1 buổi dạy thời khóa biểu chính khóa, 2 buổi dạy những môn có  nội dung dài và khó như: Toán, Tiếng Anh, Ngữ văn, Vật lý, Hóa học)

    - Tổ chức tốt các tiết bám sát, đưa vào thời khóa biểu chính khóa 2 tiết/ lớp.

    3.6.2/ Chỉ tiêu:

    - Tỷ lệ học sinh lên lớp thẳng đạt từ 95% trở lên. Lên lớp sau thi lại 98%.

    - 100% học sinh lớp 9 đủ điều kiện xét công nhận tốt nghiệp THCS và xét đổ tốt nghiệp THCS bằng tỷ lệ chung của Huyện trở lên.

    - Tham gia đầy đủ các phong trào học sinh giỏi do Ngành Giáo dục tổ chức.

    3.7/ Công tác tài chính, công tác xã hội hóa giáo dục, công tác khuyến học, quan tâm chăm sóc sức khỏe, tinh thần giáo viên, học sinh:

    3.7.1/ Nội dung:

    - Xây dựng và thực hiện đúng qui chế chi tiêu nội bộ.

    - Thực hiện tiết kiệm trong chi tiêu, đảm bảo hoạt động của nhà trường đạt hiệu quả.

    - Chi tiêu đúng nguyên tắc tài chính qui định.

    - Công khai tốt công tác thu, chi.

    - Triển khai và thực hiện đúng Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh (ban hành kèm theo Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011);

    - Phấn đấu huy động các nguồn lực, làm tốt công tác khuyến học, khuyến tài. Quan tâm đến các đối tượng học sinh có hoàn cảnh khó khăn, trợ cấp học bổng, tạo điều kiện cho học sinh được cắp sách đến trường. Khen thưởng, khuyến khích học sinh giỏi, học sinh có hướng phấn đấu vươn lên trong học tập.

    3.7.2/ Chỉ tiêu:

    + Vận động xã hội hóa giáo dục  đạt 70 triệu/ năm

    + Vận động học sinh tham gia bảo hiểm y tế đạt ít nhất 95%

    3.8/Công tác xây dựng Trường đạt chuẩn Quốc gia:

    - Tiếp tục phấn đấu, giữ vững các tiêu chuẩn trường đạt chuẩn Quốc gia. Hoàn chỉnh thêm các chuẩn chưa đạt tốt theo qui đinh:

    + Tiêu chuẩn 1: Mục 3a. Tham mưu bổ sung nhân viên y tế học đường, văn thư.

    + Tiểu chuẩn 3: Điểm a, tiêu chí 2: Tăng cường các biện pháp tích cực nhằm giảm số lượng học sinh học lực yếu kém xuống dưới 5%

    + Tiêu chuẩn 4: Mục 3. Website của trường phải được bổ sung thông tin và hoạt động thường xuyên.

    - Tổ chuyên môn tiếp tục duy trì và phát huy các chuẩn đã đạt được nhất là thực hiện tốt các loại hồ sơ sổ sách, nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn.

    E. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ:

           1/ Phòng GD&ĐT tiếp tục đầu tư kinh phí để trường hoàn thiện hơn cơ sở vật chất của trường chuẩn: con mương và một mặt hàng rào, mua sắm 1 máy fotocopy.

    2/ Bổ sung nhân viên văn thư, y tế học đường.

    Trên đây là những nội dung kế hoạch và chỉ tiêu mà Trường THCS Bình Cang phấn đấu hoàn thành trong năm 2015. Trong quá trình thực hiện, nếu có thiếu sót sẽ điều chỉnh, bổ sung./.

     Nơi nhận:                                                          HIỆU TRƯỞNG

    - UBND Xã,Phòng GD&ĐT (b/c và phê duyệt);

    - Lưu: VP.                                                                                          

     

                                                                                            NGUYỄN VĂN ĐÊ

     

    Phê duyệt của UBND Xã                    Phê duyệt của Phòng GD&ĐT


    Nhắn tin cho tác giả
    Phan Văn Kỉnh @ 10:00 07/10/2014
    Số lượt xem: 244
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến

    MỜI THẦY CÔ TRƯỜNG VÀO ĐÂY CẬP NHẬT ĐIỂM

    TRANG WEB CHINH THUC CUA TRUONG

    SÁCH GIAO KHOA LỚP 6 MỚI

    GIÁO VIÊN NHẬP ĐIỂM CSDL

    QL PHONG MAY

    DU LIEU TRUONG HOC

    TRANG HỌC TRỰC TUYẾN

    THI DUA KHEN THUONG

    GIAO ÁN E-LEARNING HUYỆN THỦ THỪA

    TAP HUAN SACH

    Nhúng mã HTML